Các Loài Hoa Được Sử Dụng Trong Ngày Lễ Mà Ít Người Biết

55

Việc lựa chọn đúng loại hoa cho mục đích mà bạn cần là điều hết sức quan trọng. Đối với từng mục đích sẽ có từng loại hoa khác nhau thể hiện ý nghĩa khác nhau. Dưới đây là các loài hoa được sử dụng trong ngày lễ.

1. Chúc mừng

a. Khai trương

Hoa vạn niên thanh: bốn mùa đều xanh. Hoa hồng: hưng vượng phát đạt. Hoa cúc Phi châu: đi lẻn phơi phới. Hoa đào: vận may sẽ đến. Hoa bách hợp đỏ: tung bừng vui nhộn. Hoa mẫu đơn: phú quý hưng thịnh. Cây sồi: hưng thịnh, thịnh vượng. Hoa hướng dương: tôn kính, hiển hách. Cây xô thơm đỏ: giàu có, sung túc. Hoa đỗ quyên: hồng vận đang đầu. Hoa vỉ tiền: tiền vỏ như nước.

b. Chiến thắng

Hoa bống gòn đỏ: hoa của anh hùng. Hoa nguyệt quế: quang vinh. Vòng hoa nguyệt quế: người có công lao. Cây cọ: thắng lợi. Hoa sơn trà: anh dũng. Hoa pháo: nhiệt liệt chúc mừng.

c. Sau buổi diễn

 Hoa yến mạch: âm nhạc. Tường vy nhiều bông: thiên tài. Hoa lan cần: thắng lợi. Hoa hồi hương: Ưu việt. Hoa cát tường: phong cách thanh tao. Hoa thược dược: trang nhã, cao quý. Hoa linh lan: tri âm. Hoa sen: Xinh đẹp. Hoa dâm bụt: diễm lệ nhiệt tình. Lan văn tâm: thanh xuân, hoạt bát. Cây tỏi trời: đẹp đẽ. Cỏ phi yến: xinh đẹp, thanh nhã.

>>> Xem ngay: 3 chữ an trong ngôi nhà ở xưa và nay đem lại bình an cho gia đình mà bạn nên biết.

2. Tặng bạn

a. Chia tay

Hoa păng-xê: nhớ nhung. Cây hòe gai: tình bạn. Hoa đậu khẫu, thược dược, cúc zinnia. lưu luyến. Hoa lưu ly: tình bạn lâu dài. Cỏ lưỡi mèo: hổi ức. Hoa dừa cạn: bình thường, lâu dài.

b.Tiến thủ

Loa kèn: nhiệt tình. Cây dường vàng: kiên định. Cây khoản đông: chính nghĩa. Cây linh sam: cao quý. Hoa hổi hương: sức mạnh. Cành quế: học thức uyên bác. Cây cọ: thắng lợi. Hoa đuôi mèo: cố gắng. Hoa cúc Phi châu: nhiệt tinh, sức sống Hoa lay-ơn: tính cách kiên cường. Hoa đón xuân: sức sống mạnh mẽ. Hoa hướng dương: tươi sáng, sức sống.

3. Hôn lễ – Các loài hoa nên được sử dụng trong ngày lễ 

Hoa bách hợp trắng: trăm năm hạnh phúc. Cây mã đề: tình yêu thuần khiết. Hoa lan hồ điệp: yêu kiều, thướt tha. Hoa hướng dường: chung thủy. Hoa cúc Phi châu: phụ trợ lang quản. Hoa tú cầu: mỹ mãn, đoàn viên. Hoa hồng chưởng: thiên trường địa cửu. Hoa dạ họp: phu thê ân ái. Hoa thường xuân yến: chung thủy, đầu bạc răng long. Hoa bạc hà: tình cảm nống cháy. Hoa bìm bịp, cây thạch trúc: tinh yêu vinh cừu. Hoa hương hống: thanh xuân. Hoa lưu ly: tình yêu vĩnh hằng. Cát tường thảo: hạnh phúc bền lâu. Cỏ lưỡi mèo: tình ý lâu dài. Hoa tử vy: may mắn.

4. Đãi khách

Các loại dây leo: hoan nghênh. Hoa tiểu mạch: tán đồng, hợp tác. Hoa dừa cạn: những hồi ức vui vẻ. Hoa bồ đào: khoan dung bác ái. Kim ngưu thảo: nhiệt tinh. Cây lan tử la: tình bạn trong sáng. Hoa cẩm chướng: bác ái. Cúc bạch nhật: lâu dài. Hoa irit: nhiệt tình. Hoa hỏa hạc: nhiệt tình, phóng khoáng. Cây lan huệ: phong thịnh tường hòa. Lá dương xỉ: sung túc, hài lòng. Hoa đuốc: nhiệt tình, tươi sáng. Cây xô thơm đỏ: sung túc no đủ, tưng bừng vui nhộn.

5. Chúc thọ

Hoa lan: đức cao vọng trọng. Hoa phong đỏ: chín chắn. Hoa cúc: cao sang. Hoa mai: hàn mai mãn tiết hương. Tùng bách: trăm năm ích thọ. Hoa trường thọ: khỏe mạnh, trường thọ. Trúc xanh: đức độ. Hoa lay ơn, hoa phước lộc: đa phúc đa thọ. Vạn niên thanh: vẫn mãi tươi trẻ. Hoa sen. hoa phụ tử: vui vẻ, tôn kính. Kim chi ngọc diệp: cao quỷ, hạnh phúc. Cúc vạn thọ: trường thọ, khỏe mạnh.

6. Thăm bệnh

Hoa hải đường, hoa hàm tiếu: chúc bạn vui vẻ. Hoa bách hợp dại: hồi phục sức khỏe. Hoa anh thảo: thanh xuân. Bạch dương: kiên trì, dũng khi. Cây cúc tây: thông cảm. Hoa tường vy: hy vọng. Hoa anh túc đỏ, hoa anh túc đỏ, hoa sơn trà: an ủi. Hoa cẩm chướng, hoa lưỡi đòng: hòi thăm. Hoa bi: quan tâm. Cỏ hiên: hỏi han. Cây mận gai: thãm hỏi. Hoa hướng dương: tươi sáng, đầy sức sống. Hoa đón xuân: sức sống mạnh mẽ.

Trên đây là các loài hoa được sử dụng trong ngày lễ mà bạn có thể tham khảo. Hy vọng bạn có thể lựa chọn được loại hoa đúng với mục đích mà bạn cần.

Bình luận

Bình luận

Đánh Giá
Chia sẻ