Sốc: Top 12 Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Phong Thủy, Bạn Không Thể Không Biết

34

Có rất nhiều thuật ngữ cơ bản trong phong thủy mà bạn thường thấy. Mỗi thuật ngữ có nhiều cách khác nhau dễ gây nhầm lẫn. Hãy cùng bài viết dưới đây liệt kê 12 thuật ngữ được hiểu theo cách đơn giản nhất.

1. Phu mẫu sơn và Thiếu tổ sơn

Phu mẫu sơn hay còn gọi là núi cha mẹ, là núi nguy nga phía sau huyệt.

Thiếu tổ sơn còn có tên gọi khác là núi ông trẻ, là núi ở gần huyệt.

2. Hỏa địa và Hỏa tinh sơn – Thuật ngữ cơ bản trong phong thủy

Hỏa địa hay đất lửa là nhà ở đất dễ bốc cháy.

Hỏa tinh sơn (núi hỏa tinh) : Khẩu quyết nói : “Hỏa tinh làm (ổng) tổ như hoa sen, tham (vọng) lớn nốì liền nhà tể tướng”.

3. Thủy khẩu sa – Thuật ngữ cơ bản trong phong thủy

Núi ở hai bên bờ thủy khẩu. Thủy khẩu không sa tất thế nước (thủy) dốc thẳng ra, không tốt.

Nơi thủy khẩu cần phải có núi dày đặc, xin xít như răng chó, như đàn hạc cùng chen chúc, trùng điệp quanh quất mây chục dặm mới là đại cát.

Nếu có hoa biểu, hãn môn (cửa bảo vệ) la tinh, bắc thiên thì càng tốt.

Địa hình kiểu này biểu thị “thủy” chảy tình ý ngoảnh vào trong, bước bước lại quay đầu “có vẻ” như không muốn rời đi.

>>> Xem ngay: Những kiêng kỵ khi chọn mua đèn trần nhà nhất định bạn phải biết

4. Thủy mạch, thủy dương, thủy dáo cục và thủy tinh sơn

Thủy mạch : nước chảy. Hình như mạch, lạc trong cơ thể người nên mái thành tên.

Thủy dương : bờ bắc của “thủy”. Xưa cho sơn Nam, thủy Bắc là dương, sơn Bắc thủy Nam là âm.

Thủy dáo cục : lai thủy (nước chảy tới) tiến nhập vào minh đường, vào gần trước huyệt.

Thủy tinh sơn : Khẩu quyết : “Sáng thủy tinh cao vút tận trời, uốn éo như rắn xuống biển khơi”.

5. Lục thập giáp tý – Thuật ngữ cơ bản trong phong thủy

Lục thập giáp tý : Lấy thập can và thập nhị (12) chi theo thứ tự kết hợp với nhau, người xưa dùng chủ yếu để ghi nhớ thời gian.

Lục thập (60) Giáp Tý vòng và quay trở lại từ đầu, đó là : Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tuất) Ất Hợi, Bính Tý, Đình Sửu.

Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tần Mão, Nhâm Thìn, Quý Tỵ.

Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Ty, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân.

Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Ty, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thán, Tân Dậu, Nhâm Tuât, Quý Hợi.

6. Bình tiêm, bình dương – Thuật ngữ cơ bản trong phong thủy

Bình tiêm (bằng nhọn) : táng khẩu (lỗ chân).

Bình dương : Nơi bằng phẳng có “thủy”. Sơn địa phải đứng mà xem, bình dương phải đảo (ngược) mà xem.

Trước địa huyệt của bình dương phải có miên cung thủy. Sau huyệt phải có phản cung (cung ngược).

Đất bình dương cực hợp với nghịch thủy sa, vì bình đương thủy phần lớn chảy thẳng, đi thẳng mà có nghịch thủy sa tất thủy đi chắc là có xoáy.

Làm sao để xem lành dữ của bình dương ? Có sách “Ngũ ngôn kim cú” nói : “Muôn hiểu đất bình dương, nước lênh láng xem tường, nước tràn quay về kho, phú quý, đinh (con cái) thọ đủ.

Long thật giả phân (biệt) sao ? Huyệt nhỏ nhìn cho rõ. Mọi nguồn quay một kho, trung cao là hình thật. Long của long huyệt thật, hợp xem đỉnh quý nhân gặp quan là cần nhất, ngôi làm đến Tam công.

Phép bắt long bình dương, nước lại quanh thổ bình (bãi đất bằng). Nơi nước lớn tụ hội, phương chính là tu long. Trái thuộc trưởng phòng quan, sau cao trước thấp dần. Khác phòng trong tôn thất, con trưởng họa đến trước. 

Phải, thuộc tiểu phòng quan, trước thấp sau cao ngổng yểu thọ rồi bại tuyệt, con nhỏ cũng khó sống.

Trước thấp nghèo lại hèn, sau cao tuyệt cái con. Trung phòng giữa trước sau, bại tuyệt họa tất sinh; giữa vừa hai bên thấp, các phòng nghèo mạt rệp. Sau vừa trái phải cao, nhà nhà người thưa thớt”.

Vừa rồi bài viết đã liệt kê top 12 thuật ngữ cơ bản trong phong thủy theo cách hiểu đơn giản nhất. Hy vọng đây sẽ là cơ sở có giá trị giúp bạn trong quá trình tìm hiểu thuật phong thủy.

Bình luận

Bình luận

Đánh Giá
Chia sẻ